Giải thích ngắn gọn 132 thuật ngữ vận tải biển, hàng không, hải quan, chứng từ và kho bãi thường gặp trong xuất nhập khẩu.
Danh hiệu hải quan cấp cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật. Doanh nghiệp AEO được miễn kiểm tra chứng từ, kiểm tra thực tế hàng hóa ở mức tối đa và được ưu tiên làm thủ tục.
Chứng từ vận chuyển do hãng bay hoặc đại lý phát hành, xác nhận việc nhận hàng và hợp đồng chuyên chở. AWB không phải chứng từ sở hữu nên không chuyển nhượng được như vận đơn đường biển.
Mức cước đã gộp cước chặng chính và các phụ phí thường gặp (BAF, CAF, PSS…). Khi so sánh báo giá cần hỏi rõ giá trọn gói đã gồm những khoản nào.
Hệ thống khai báo bản lược khai hàng hóa điện tử cho hải quan Hoa Kỳ, bắt buộc nộp trước khi hàng xếp lên tàu tại cảng đi ít nhất 24 giờ. Phí AMS thường tính theo vận đơn.
Thông báo hãng tàu hoặc forwarder gửi người nhận khi tàu sắp cập cảng đích, kèm các khoản phí cần thanh toán để lấy lệnh giao hàng.
Actual Time of Arrival / Actual Time of Departure: thời điểm tàu hoặc máy bay thực tế cập bến, cất cánh. Khác với ETA/ETD là thời gian dự kiến.
Phụ phí hãng tàu thu để bù biến động giá nhiên liệu. Một số hãng gọi là EBS, FAF hoặc LSS (phụ phí nhiên liệu lưu huỳnh thấp).
Chứng từ do người chuyên chở phát hành, có ba chức năng: biên lai nhận hàng, bằng chứng hợp đồng vận chuyển và chứng từ sở hữu hàng hóa. Vận đơn gốc có thể chuyển nhượng bằng ký hậu.
Kho chịu sự giám sát của hải quan, nơi hàng nước ngoài được lưu giữ chưa phải nộp thuế nhập khẩu, chờ tái xuất hoặc làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.
Yêu cầu giữ chỗ trên chuyến tàu hoặc chuyến bay. Khi được xác nhận, hãng cấp Booking Confirmation ghi số booking, tàu, ngày đi và thời hạn cắt máng.
Hàng không đóng container, được xếp từng kiện riêng lên tàu như máy móc lớn, thép cuộn, gỗ. Thường dùng tàu hàng tổng hợp.
Hàng không bao gói, chở trực tiếp trong hầm tàu như than, quặng, ngũ cốc, xi măng xá. Vận chuyển bằng tàu hàng rời chuyên dụng.
Phụ phí hãng tàu thu để bù rủi ro chênh lệch tỷ giá giữa đồng tiền tính cước và đồng tiền chi phí.
Danh sách toàn bộ hàng hóa trên một chuyến tàu hoặc chuyến bay, do người chuyên chở khai với hải quan cảng đi và cảng đến.
Đơn vị thể tích dùng tính cước hàng lẻ và ước lượng số container: dài × rộng × cao (m). Container 20'DC chứa khoảng 25–28 CBM hàng thực tế.
Chứng từ xác nhận nơi sản xuất hàng hóa. C/O ưu đãi (mẫu D, E, AK, EUR.1, CPTPP…) giúp người nhập khẩu hưởng thuế suất ưu đãi theo hiệp định thương mại.
Người bán trả cước đến cảng đích nhưng rủi ro chuyển cho người mua khi hàng đã xếp lên tàu tại cảng đi.
Kho tại cảng hoặc ICD nơi gom, đóng và rút hàng lẻ (LCL). Phí CFS thu theo khối hoặc tấn để bù chi phí xếp dỡ tại kho.
Số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích. Với hàng không, trọng lượng thể tích bằng dài × rộng × cao (cm) chia 6.000.
Thuê nguyên chuyến tàu hoặc máy bay cho lô hàng lớn, hàng dự án hoặc khi cần lịch trình riêng.
Phụ phí bù chi phí điều chuyển container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thường thu ở hàng nhập.
Như CFR, người bán mua thêm bảo hiểm tối thiểu (ICC C) cho người mua. Chỉ dùng cho vận tải biển.
Hạn chót để hàng hạ bãi (CY cut-off), nộp chi tiết vận đơn (SI cut-off) hoặc khai VGM. Trễ cắt máng, hàng sẽ bị rớt sang chuyến sau.
Công ty chuyên gom hàng lẻ của nhiều forwarder vào chung container, sau đó bán lại chỗ theo khối cho các forwarder khác.
Vận chuyển hàng từ nơi nhận đến nơi giao bằng ít nhất hai phương thức (biển, bộ, sắt, hàng không) theo một hợp đồng và một chứng từ duy nhất.
Chứng từ người bán phát hành, ghi giá trị lô hàng, điều kiện giao hàng và thanh toán. Là căn cứ để khai hải quan và tính thuế.
Bên được ghi trên vận đơn có quyền nhận hàng tại nơi đến. Với vận đơn “To order”, quyền nhận hàng thuộc người được ký hậu.
Dịch vụ gom nhiều lô hàng lẻ của các chủ hàng khác nhau vào một container hoặc một lô hàng không để tiết kiệm chi phí.
Chì niêm phong có số seri duy nhất, khóa cửa container sau khi đóng hàng. Số seal được ghi trên vận đơn và tờ khai.
Người bán trả cước đến nơi đến; rủi ro chuyển khi giao cho người chuyên chở đầu tiên. Với CIP người bán phải mua bảo hiểm mức ICC A.
Hàng nhận vào kho được phân loại và chuyển ngay sang phương tiện giao đi, gần như không lưu kho, giúp rút ngắn thời gian giao hàng.
Hoàn tất thủ tục hải quan để hàng được xuất khẩu hoặc nhập khẩu, gồm khai báo, nộp thuế và kiểm tra (nếu có).
Văn bản khai thông tin hàng hóa với hải quan. Tại Việt Nam, tờ khai được nộp điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS.
Bãi tại cảng hoặc depot nơi giao nhận, lưu giữ container. Điều kiện CY/CY nghĩa là hãng tàu nhận và giao container nguyên tại bãi.
Chứng từ hãng tàu hoặc forwarder cấp cho người nhận sau khi xuất trình vận đơn và thanh toán phí, để lấy hàng tại cảng hoặc kho.
Phương thức thanh toán qua ngân hàng: D/P người mua trả tiền để nhận chứng từ; D/A người mua chấp nhận hối phiếu để nhận chứng từ, trả tiền sau.
Hàng có thể gây hại cho người, phương tiện hoặc môi trường. Hàng không áp dụng quy định IATA DGR, đường biển áp dụng IMDG Code; cần MSDS và khai báo riêng.
Người bán chịu chi phí và rủi ro đến nơi đến. DPU gồm cả dỡ hàng; DDP người bán nộp cả thuế nhập khẩu.
Phí hãng tàu thu khi container hàng nằm tại bãi cảng quá số ngày miễn phí. Tính theo ngày và tăng theo bậc.
Phí thu khi chủ hàng giữ container (đã lấy ra khỏi cảng) quá thời gian miễn phí trước khi trả rỗng về depot.
Dịch vụ vận chuyển trọn gói từ kho người gửi đến kho người nhận, gồm cả chặng nội địa và thủ tục hai đầu.
Bản nháp vận đơn gửi chủ hàng kiểm tra trước khi phát hành bản chính. Sai sót phát hiện sau khi phát hành sẽ phát sinh phí sửa vận đơn.
Container thường dùng cho hàng khô bách hóa, loại phổ biến là 20'DC, 40'DC và 40'HC (cao 2,9 m).
Gỗ kê, túi khí, tấm lót dùng chèn khoảng trống và bảo vệ hàng trong container.
Việc trả container đã rút hàng về depot hãng tàu chỉ định trong thời gian miễn phí để tránh phí DET.
Bản khai tóm tắt hàng hóa bắt buộc với hàng vào Liên minh châu Âu, nộp trước khi xếp hàng tại cảng đi. Phí ENS thường tính theo vận đơn.
Estimated Time of Arrival / Departure: ngày giờ dự kiến tàu hoặc máy bay đến, khởi hành. Có thể thay đổi theo lịch khai thác của hãng.
Người bán giao hàng tại cơ sở của mình; người mua chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó, kể cả thủ tục xuất khẩu.
Người bán làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi quy định. Khuyến nghị dùng cho hàng container.
Lô hàng của một chủ hàng đóng riêng một hoặc nhiều container. Cước tính theo container, phù hợp khi hàng từ khoảng 15 CBM trở lên.
Tàu container nhỏ chạy tuyến ngắn, đưa hàng từ cảng nhỏ đến cảng trung chuyển lớn để nối với tàu mẹ.
Nguyên tắc xuất kho theo thứ tự nhập (FIFO) hoặc theo hạn dùng gần nhất (FEFO), quan trọng với thực phẩm, dược phẩm.
Container không có vách hai bên và nóc, dùng cho hàng quá khổ, quá tải như máy móc, thiết bị công trình.
Người bán giao hàng lên tàu tại cảng xếp; rủi ro chuyển sang người mua khi hàng đã trên tàu. Chỉ dùng cho vận tải biển và thủy nội địa.
Doanh nghiệp tổ chức vận chuyển cho chủ hàng: đặt chỗ, gom hàng, làm thủ tục, phát hành vận đơn nhà (HBL) và điều phối các bên liên quan.
Số ngày hãng tàu cho phép lưu container tại cảng (DEM) hoặc giữ container (DET) không mất phí. Có thể đàm phán tăng khi đặt chỗ.
Cước vận chuyển do người nhận thanh toán tại nơi đến. Thường gặp với điều kiện EXW, FCA, FOB.
Cước vận chuyển do người gửi thanh toán tại nơi đi. Thường gặp với điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP và nhóm D.
Phụ phí hãng bay thu theo kg tính cước để bù giá nhiên liệu, thay đổi theo từng tháng hoặc tuần.
Thỏa thuận giữa các nước cắt giảm thuế quan. Việt Nam tham gia nhiều FTA như ATIGA, ACFTA, VKFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP.
Chứng từ xác nhận hàng hoặc vật liệu đóng gói (pallet gỗ) đã được hun trùng diệt côn trùng trước khi xuất khẩu.
Loại hình nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc sản xuất hàng xuất khẩu, được miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu.
Hàng quần áo vận chuyển trên móc treo trong container chuyên dụng để không bị nhăn, giao thẳng lên kệ cửa hàng.
Mức tăng cước đồng loạt hãng tàu áp dụng cho một tuyến từ một ngày nhất định, thường thông báo trước 30 ngày.
Trọng lượng hàng gồm cả bao bì, pallet. Ghi trên Packing List, vận đơn và là căn cứ khai VGM.
Hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế của Tổ chức Hải quan Thế giới. Mã HS quyết định thuế suất, chính sách quản lý và điều kiện xuất nhập khẩu.
Vận đơn do forwarder phát hành cho chủ hàng. HBL thường dùng cho hàng lẻ hoặc khi forwarder đứng tên người gửi trên vận đơn chủ.
Container cao 9 feet 6 inch (2,896 m), cao hơn container thường khoảng 30 cm, phù hợp hàng nhẹ, cồng kềnh.
Điểm tập kết và phân phối hàng của mạng lưới vận tải, nơi hàng từ nhiều tuyến được gom và chia lại.
Điểm thông quan nội địa có chức năng như cảng: làm thủ tục hải quan, lưu giữ, đóng rút container. Ví dụ ICD Phước Long, ICD Tân Cảng Sóng Thần.
Quy định quốc tế của IMO về phân loại, đóng gói, dán nhãn và xếp hàng nguy hiểm trên tàu biển. Hàng nguy hiểm chia thành 9 nhóm.
Bộ quy tắc của ICC xác định nghĩa vụ giao hàng, chi phí và điểm chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua. Phiên bản hiện hành là Incoterms 2020.
Chứng từ xác nhận lô hàng được bảo hiểm, ghi điều kiện (ICC A, B, C), số tiền và người thụ hưởng. Bắt buộc người bán mua với CIF và CIP.
Còn gọi là “10+2”: khai 10 thông tin của nhà nhập khẩu và 2 thông tin của hãng tàu cho hải quan Hoa Kỳ trước khi xếp hàng ít nhất 24 giờ.
Kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm dịch… do các bộ ngành quản lý thực hiện với hàng thuộc danh mục, trước hoặc trong khi thông quan.
Cam kết của ngân hàng thanh toán cho người bán khi người bán xuất trình bộ chứng từ phù hợp điều kiện L/C. Áp dụng theo UCP 600.
Cố định hàng trong container hoặc trên tàu bằng dây đai, thanh chống, túi khí để hàng không xê dịch khi vận chuyển.
Chặng vận chuyển cuối cùng từ kho phân phối đến tay người nhận, thường chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong thương mại điện tử.
Lô hàng nhỏ không đủ một container, được gom chung với hàng của chủ khác. Cước tính theo W/M (khối hoặc tấn, lấy số lớn hơn).
Phí nâng container lên xe hoặc hạ xuống bãi tại cảng, depot. Do chủ hàng hoặc nhà xe thanh toán khi lấy, trả container.
Các khoản phí phát sinh tại cảng đi hoặc cảng đến ngoài cước chặng chính, như THC, phí vận đơn, phí seal, phí D/O, phí CFS.
Doanh nghiệp nhận thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ hoạt động logistics như vận tải, kho bãi, phân phối cho chủ hàng.
MAWB do hãng bay phát hành cho forwarder; HAWB do forwarder phát hành cho từng chủ hàng trong lô gom.
Vận đơn do hãng tàu phát hành cho người gửi hàng trực tiếp (thường là forwarder). Với hàng không, chứng từ tương ứng là MAWB.
Mức cước thấp nhất hãng thu cho một lô, áp dụng khi cước tính theo kg thấp hơn mức này.
Tàu container lớn chạy tuyến chính đường dài giữa các cảng trung chuyển, nhận hàng từ tàu gom.
Tài liệu nêu thành phần, đặc tính nguy hiểm và cách xử lý an toàn của hóa chất. Hãng tàu, hãng bay yêu cầu để xác định hàng có nguy hiểm hay không.
Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải đa phương thức và chịu trách nhiệm toàn bộ hành trình. Tại Việt Nam cần giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức.
AWB không in tên hãng bay, do forwarder phát hành; tên hãng thể hiện qua mã số vận đơn (3 số đầu).
Bên được hãng tàu thông báo khi hàng đến, thường là người mua hoặc đại lý của người mua.
Non-Vessel Operating Common Carrier: doanh nghiệp không sở hữu tàu nhưng phát hành vận đơn, chịu trách nhiệm như người chuyên chở với chủ hàng.
Cước chặng chính từ cảng đi đến cảng đích, chưa gồm phụ phí địa phương.
Container không có nóc cứng, phủ bạt, dùng cho hàng cao quá khổ hoặc phải xếp bằng cẩu từ trên xuống.
Bộ vận đơn chính (thường 3 bản) có giá trị sở hữu. Người nhận phải xuất trình một bản gốc để lấy lệnh giao hàng.
Hàng có kích thước vượt lòng container, phải xếp trên Flat Rack hoặc Open Top và chịu phụ phí theo phần vượt khổ.
Chứng từ liệt kê số kiện, quy cách đóng gói, trọng lượng và thể tích từng kiện. Dùng để khai hải quan và kiểm hóa.
Tấm kê hàng bằng gỗ, nhựa hoặc giấy giúp nâng hạ bằng xe nâng. Kích thước phổ biến 1.200 × 1.000 mm và Euro pallet 1.200 × 800 mm. Pallet gỗ xuất khẩu cần xử lý theo ISPM 15.
Kết quả hệ thống hải quan phân loại tờ khai: luồng xanh được thông quan ngay, luồng vàng kiểm tra hồ sơ, luồng đỏ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
Chứng từ cơ quan kiểm dịch cấp, xác nhận hàng nông sản, gỗ không mang sinh vật gây hại. Nhiều nước yêu cầu khi nhập khẩu.
Cảng nơi hàng được dỡ khỏi tàu chặng chính. Có thể khác nơi giao hàng cuối cùng (Place of Delivery).
Cảng nơi hàng được xếp lên tàu chặng chính.
Chặng nội địa đưa hàng đến cảng đi (pre-carriage) và chặng từ cảng đích đến nơi nhận (on-carriage).
Phụ phí hãng tàu áp dụng khi nhu cầu vận chuyển tăng cao, thường từ tháng 7 đến trước Tết Nguyên đán.
Bảng giá hàng không chia theo mốc trọng lượng (−45, +45, +100, +300, +500, +1000 kg); lô càng nặng giá mỗi kg càng thấp.
Container có máy lạnh giữ nhiệt độ từ khoảng −30 °C đến +30 °C, dùng cho thủy sản, rau quả, dược phẩm. Cần cắm điện tại bãi và trên tàu.
Hàng đã đặt chỗ nhưng không được xếp lên chuyến dự kiến do tàu đầy hoặc trễ cắt máng, phải chuyển sang chuyến sau.
Phụ phí hãng bay thu theo kg tính cước để bù chi phí soi chiếu, kiểm tra an ninh hàng hóa.
Hàng đi tàu biển đến cảng trung chuyển như Dubai, Singapore rồi chuyển sang máy bay, cân bằng giữa chi phí và thời gian.
Bên giao hàng cho người chuyên chở và được ghi trên vận đơn, thường là người bán hoặc forwarder.
Thông tin chủ hàng gửi hãng tàu để phát hành vận đơn: người gửi, người nhận, mô tả hàng, số container, seal, trọng lượng.
Ký hiệu in trên bao bì để nhận biết kiện hàng: tên người nhận, cảng đến, số kiện, cảnh báo xếp dỡ.
SOC (Shipper Owned Container) là container thuộc chủ hàng; COC (Carrier Owned Container) thuộc hãng tàu. Hàng SOC không chịu phí DEM/DET của hãng.
Hoạt động xếp hàng vào container và dỡ hàng ra khỏi container, tại kho chủ hàng hoặc tại CFS.
Vận đơn gốc đã được nộp lại ở cảng đi để hãng tàu giao hàng cho người nhận mà không cần bản gốc tại cảng đích.
Phương thức thanh toán chuyển khoản quốc tế, có thể trả trước, trả sau hoặc trả một phần khi giao hàng.
Hình thức nhập hàng vào Việt Nam rồi xuất đi nước khác mà không qua chế biến, chịu sự giám sát của hải quan.
Lệnh điện tử của hãng tàu ở cảng đi cho phép đại lý ở cảng đích giao hàng không cần vận đơn gốc. Phí telex release thường tính theo vận đơn.
TEU (Twenty-foot Equivalent Unit) quy đổi theo container 20 feet; FEU bằng một container 40 feet, tương đương 2 TEU.
Phí hãng tàu thu chủ hàng để bù chi phí xếp dỡ container tại cảng, tính theo container (hàng FCL) hoặc theo khối (hàng LCL).
Vận đơn dùng cho hành trình có chuyển tải, trong đó người phát hành chịu trách nhiệm toàn tuyến.
Thuế giá trị gia tăng nộp ở khâu nhập khẩu, tính trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu và các thuế khác (nếu có).
Số ngày từ khi tàu rời cảng đi đến khi cập cảng đích. Hành trình có chuyển tải thường dài hơn tàu đi thẳng.
Hàng được dỡ từ tàu này và xếp sang tàu khác tại cảng trung gian như Singapore, Hồng Kông, Busan, Kaohsiung.
Giá trị dùng tính thuế nhập khẩu, xác định theo các phương pháp của Hiệp định trị giá WTO, thường là trị giá giao dịch cộng cước, bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
Bộ quy tắc của ICC điều chỉnh giao dịch thư tín dụng, áp dụng khi L/C dẫn chiếu. Đi kèm ISBP 821 hướng dẫn kiểm tra chứng từ.
Container hoặc pallet chuyên dụng để chất hàng lên máy bay, có kích thước theo vị trí trong khoang hàng.
Tổng khối lượng container đã đóng hàng (gồm vỏ container) theo quy định SOLAS. Phải khai cho hãng tàu trước giờ cắt máng, thiếu VGM container không được xếp lên tàu.
Hệ thống thông quan tự động của Hải quan Việt Nam, dùng để khai tờ khai, nhận phân luồng xanh, vàng, đỏ và nộp thuế điện tử.
Trọng lượng quy đổi từ thể tích. Hàng không: dài × rộng × cao (cm) ÷ 6.000; chuyển phát nhanh thường chia 5.000.
Cách tính cước hàng lẻ: lấy số lớn hơn giữa số tấn và số khối (1 CBM tương đương 1.000 kg). Đơn vị gọi là RT (Revenue Ton).
Chứng từ kho xác nhận đã nhận hàng gửi, ghi số lượng và tình trạng hàng.
Hệ thống phần mềm quản lý vị trí, nhập xuất và tồn kho theo thời gian thực, thường kết hợp mã vạch hoặc RFID.
Không tìm thấy thuật ngữ phù hợp. Hỏi chuyên viên Wowstars →
Chuyên viên Wowstars giải đáp thủ tục, chứng từ và phương án vận chuyển cho lô hàng của bạn.